“Thuyền cỏ mượn tên, tay không bắt sói trắng, không phải chính là chuyện như vậy sao.”
Vưu Nguyệt Nguyệt cong cong khóe miệng, hai tay đút túi, bước đôi chân dài về phía nhà Vưu Dư Dư.
Hai ngày này, cô đều ở chỗ bên này.
Về đến nhà, Vưu Dư Dư còn chưa回來 (về), xưởng rượu hai ngày này lại bận lên rồi, cô ấy chính là muốn lười biếng cũng不太好偷 (không quá dễ trốn việc).
Vưu Nguyệt Nguyệt nhìn nhìn時間 (thời gian), mới中午 (buổi trưa) mười một giờ chút, lát nữa回家 (về nhà) cũng來得及了 (kịp), cô撩撩 (vén vén) tay áo, liền開始 (bắt đầu)準備 (chuẩn bị)午飯 (bữa trưa) rồi.
Nhà bọn họ nơi này没有 (không có)灶柴火 (bếp củi), chỉ có (chỉ có) than đá, tuy nấu lên không香 (thơm) bằng柴火 (củi), nhưng勝在方便 (thắng ở tiện lợi).
Lửa点燃 (nhóm lên),放鍋 (đặt nồi),抹油 (bôi dầu),貼 (dán) mấy cái面餅 (bánh mì), lại熬 (nấu) cái小粥 (cháo nhỏ),弄一盤 (làm đĩa)酸菜 (dưa chua), một頓簡單的 (bữa đơn giản)午飯 (bữa trưa) liền弄好了 (làm xong).
“砰砰砰 (Bộp bộp bộp)."
Vừa弄好, Vưu Dư Dư的敲門聲 (tiếng gõ cửa của Vưu Dư Dư) liền傳來了 (truyền đến), Vưu Nguyệt Nguyệt một點也不意外 (một chút cũng không bất ngờ), cô小姨 (dì) này, đối (với) bọn họ tốt (tốt) cũng là thật (thật)好 (tốt), nhưng lười (lười)那也是真 (đó cũng là thật) lười (lười), ngày thường (ngày thường)能動嘴 (có thể dùng miệng) liền (liền)不動手 (không động tay).
Duy nhất勤快點的时候 (lúc chăm chỉ hơn chút), chính là在 (ở) trước mặt (trước mặt) chị ruột (chị ruột) Vưu Niên Niên này.
“來了來了 (Đến rồi đến rồi)."
Vưu Nguyệt Nguyệt慢悠悠 (thong thả)走出來 (đi ra),打開门栓 (mở chốt cửa),一開门 (vừa mở cửa).
“怎麼是你 (Sao lại là cậu)?"
Vưu Nguyệt Nguyệt眉头 (chân mày)皺 (nhíu),看向門口處 (nhìn về phía cửa)的 (của) Mạnh Dương,語氣淡淡 (giọng điệu thản nhiên), “有事兒 (Có việc)?"
Mạnh Dương nhìn脸色 (sắc mặt) có chút (có chút)發白 (tái), nhìn (nhìn) Vưu Nguyệt Nguyệt, cũng有 (có) chút (chút)意外 (bất ngờ),諾諾 (ngập ngừng) hồi lâu,問道 (hỏi), “Tiểu Dư không ở nhà?"
“嘖 (Chậc)."
Vưu Nguyệt Nguyệt舌尖 (đầu lưỡi)抵了抵 (đẩy đẩy),上下 (trên dưới)打量 (quan sát) Mạnh Dương mấy眼 (cái),側開了身 (tránh người sang một bên),道 (nói), “進來吧 (Vào đi)."
Cô可不想 (không muốn) ở bên ngoài (bên ngoài)给人 (cho người ta)看热闹 (xem trò vui).
Trong phòng多了 (nhiều thêm) cái Mạnh Dương, Vưu Nguyệt Nguyệt liền (liền)跟 (giống như)没看到 (không nhìn thấy)一样 (vậy),在 (ở) đó (đó)烤火的 (sưởi ấm)烤火 (sưởi ấm),熱菜的 (hâm nóng thức ăn)熱菜 (hâm nóng thức ăn),倒是孟扬看著 (lại là Mạnh Dương nhìn)干干淨淨 (sạch sẽ) 的屋里屋外 (trong nhà ngoài sân),神色 (thần sắc) đều不太自然 (đều không quá tự nhiên).
Nói (nói) lên (lên), đây (đây) vẫn là (vẫn là) lần đầu tiên (lần đầu tiên) anh ta (anh ta)走到 (đi tới) nơi này (chỗ này) bên trong (bên trong).
Cũng may (cũng may)並沒有 (không có) đợi bao lâu (đợi bao lâu), Vưu Dư Dư liền (liền)回來了 (về rồi).
“哎呀 (Ui da), tiểu nhóc con, cô (cô)看 (nhìn) cô (cô) tiểu dì (dì nhỏ) tôi (tôi) cho cô (cho cháu) mang (mang) tới (tới) cái gì (gì) trở lại (về)?"
比她先進來 (So với cô ấy vào trước) 的 (là), là (là)她歡快的 (cô ấy vui vẻ) 聲音 (giọng nói).
“Đương đương đương, tôi (tôi)搞到了肉 (kiếm được thịt)."
Vưu Dư Dư高高興興 (vui vẻ)走進來 (đi vào), vừa (vừa) tới (tới) liền (liền)看到 (nhìn thấy)里面的 (bên trong)孟扬 (Mạnh Dương),她脸色 (cô ấy sắc mặt)瞬間 (trong nháy mắt)淡了几分 (nhạt đi vài phần),没什麼好氣 (không chút tức giận)道 (nói).
“Sao anh (sao anh) lại (lại) ở đây (ở đây)?"
“Tiểu Dư."
Mạnh Dương神色 (thần sắc)諾諾 (ngập ngừng), liền (giống như)跟犯了错 (như phạm lỗi)一樣 (vậy)看著 (nhìn) Vưu Dư Dư.
“Đừng (Đừng), đừng (đừng)这么叫 (gọi như thế) tôi (tôi), sau này (sau này)請 (hãy)叫 (gọi) tôi (tôi) là (là) đồng chí Vưu (đồng chí Vưu)."
Vưu Dư Dư拎著肉 (xách thịt)走了進來 (đi vào),撇了撇嘴 (bĩu môi),說道 (nói).
“Chúng ta (chúng ta) đều (đều)分手 (chia tay) rồi, sau này (sau này) đừng (đừng) tới (tới) tìm (tìm) tôi (tôi)."
“Tôi (Tôi) không có (không có), Tiểu Dư, tôi (tôi)不同意 (không đồng ý)分手 (chia tay)."
Mạnh Dương聲音 (giọng nói)大了 (to hơn) vài phần (vài phần), “Tôi (Tôi) cái gì (cái gì) đều (đều)沒做錯 (không làm sai), cô (cô) đừng (đừng)任性 (nhõng nhẽo/bướng bỉnh)."
“Anh (Anh) chắc (chắc) chứ (chứ)?"
Vưu Dư Dư雙手抱胸 (hai tay ôm ng-ực),理直氣壯 (đường đường chính chính)地 (định)說道 (nói).
“Anh (Anh) không (không)尊重 (tôn trọng) người nhà (người nhà) của tôi (tôi) không (không)尊重 (tôn trọng) tôi (tôi), anh (anh)軟弱 (yếu đuối)沒擔當 (không có trách nhiệm) còn (còn)變丑 (xấu đi) rồi."
Vưu Nguyệt Nguyệt:
...
Đến rồi đến rồi (đến rồi đến rồi), cô (cô)就就知道 (liền biết)又是這樣 (lại là thế này).
“Tôi (Tôi) không có (không có)."
Mạnh Dương紅著眼 (đỏ mắt)看著 (nhìn) cô (cô).
“Tôi (Tôi) sao (sao) lại (lại)不尊重 (không tôn trọng) cô (cô) rồi?
Cô (Cô) một (một) người đàn bà (người phụ nữ)外面 (bên ngoài) chạy lung tung (chạy khắp nơi) tôi (tôi) nói (nói) cô (cô) cái (cái) gì (gì) rồi?
Cô (Cô) mấy ngày (mấy ngày) không (không) gặp (gặp) tôi (tôi) một (một) mặt (mặt), không (không)給我留信 (viết thư cho tôi), làm (làm) cái gì (cái gì) cũng (cũng) không (không)跟 (với) tôi (tôi) nói (nói), tôi (tôi) nói (nói) gì (gì)了嗎 (chưa)?"
“Vừa về (Vừa về) liền (liền)跟 (với) tôi (tôi)分手 (chia tay), Tiểu Dư, cô (cô) sao (sao) lại (lại)任性 (nhõng nhẽo) như thế (như thế)?
Họ (Họ) nói (nói) cô (cô) phong lưu (phong lưu)放蕩 (phóng đãng) tôi (tôi) đều (đều)không (không)當一回事 (coi là chuyện gì), nhưng (nhưng) cô (cô) như vậy (như vậy) thật (thật)讓 (khiến) tôi (tôi)失望 (thất vọng)."
Mạnh Dương hít sâu (hít sâu) một hơi (một hơi),說道 (nói).
“Cô (Cô) kết hôn (kết hôn) ba lần (ba lần) tôi (tôi) không (không) nói (nói) gì (gì), cô (cô)在外面 (ở bên ngoài)招蜂引蝶 (lăng nhăng) tôi (tôi) cũng (cũng) không (không) nói (nói) gì (gì) rồi, cô (cô) cái này (cái này) muốn (muốn)处对象 (tìm đối tượng) liền (thì) muốn (muốn)分 (chia tay)就 (thì)分 (chia tay), cô (cô)考虑过 (đã cân nhắc qua) tâm tư (tâm tư) của tôi (tôi) chưa (chưa)?
Cô (Cô)想过 (đã nghĩ qua) chính mình (chính mình) chưa (chưa)?"
Mạnh Dương đều (đều) có chút (có chút)發懵 (ngơ ngác), cái này (cái này) tháng (tháng) nông trường (nông trường) bên đó (bên đó) việc (việc) cũng (cũng) nhiều (nhiều), Vưu Dư Dư cũng (cũng) là (là)到处 (khắp nơi)亂跑 (chạy lung tung), nông trường (nông trường) và (và) công xã (công xã) nói (nói) không (không)上 (lên) gần (gần), hai người (hai người)处对象 (tìm đối tượng)以来 (kể từ khi)还 (còn)真 (thật)沒 (không)相处 (ở bên nhau) bao lâu (bao lâu) thời gian (thời gian), lâu (lâu) không gặp (không gặp) mặt (mặt), anh ta (anh ta) vừa (vừa) tới (tới) Vưu Dư Dư liền (liền)提 (đề nghị)分手 (chia tay), làm (làm) anh ta (anh ta) thật sự (thật sự) không cam lòng (không cam lòng).
Đối (Đối) với (với) lời (lời) của (của) anh (anh) ta (ta), Vưu Dư Dư hung hăng (hung hăng) lườm (lườm) một (một) cái (cái), chê bai (chê bai) nói (nói).
“Chính là (Chính là) cái này (cái này) lời (lời) anh (anh) nói (nói) a (a), anh (anh) là (là) 好意思 (có ý tốt/mặt mũi nào) nói (nói) anh (anh) không (không) chê (chê) tôi (tôi)?
Tôi (Tôi) kết hôn (kết hôn) ba lần (ba lần) thì (thì) sao (sao)?
Tôi (Tôi) 处对象 (tìm đối tượng) nhiều (nhiều) thì (thì) sao (sao)?
Tôi (Tôi) là (là) giấu giếm (giấu giếm) hay (hay) là (là) che giấu (che giấu) phòng bị (phòng bị)?
Anh (Anh) và (Và) tôi (tôi) ở (ở) bên (bên) nhau (nhau) trước (trước) khi (khi) không (không) biết (biết) những (những) cái (cái) này (này)?"
“Bây giờ (Bây giờ)提 (nhắc) những (những) cái (cái) này (này) liền (liền)可 (thì) thật (thật)没意思 (vô vị/nhàm chán) rồi (rồi)."
“Tôi (Tôi) không (không) phải (phải) ý (ý) này (này), tôi (Tôi) chính là (chính là) không muốn (không muốn)分手 (chia tay), cô (cô)就算 (dù là)分手 (chia tay) cũng (cũng) phải (phải) cho (cho) tôi (tôi) một (một)正当点 (chính đáng một chút)理由 (lý do), loại (loại) này (này)孩子心性 (tính cách trẻ con) tôi (tôi) không (không) chấp nhận (chấp nhận)."
Mạnh Dương hít sâu (hít sâu) một hơi (một hơi),目光坚定 (ánh mắt kiên định), nhìn (nhìn) xác (thực sự)是 (là)一脸正气 (vẻ mặt chính khí).
Vưu Dư Dư当初 (lúc đầu) cũng (cũng) bị (bị) gương mặt (gương mặt) này (này) bị (bị) thân (thân) chính khí (chính khí) lại (lại)阳光 (nắng) 的 (của) 气质 (khí chất) 吸引 (thu hút), nhưng mà (nhưng mà).
Cô (Cô) xoắn xoắn (vặn vẹo) vai (vai), không (không) phải (phải) rất (rất) để (để) ý (ý)地 (định) hỏi (hỏi), “Anh (Anh) không muốn (không muốn)和 (với) tôi (tôi)分手 (chia tay)?"
“Đương nhiên (Đương nhiên)."
Mạnh Dương kiên định (kiên định).
“Anh (Anh) muốn (muốn)和 (với) tôi (tôi)結婚 (kết hôn)?"
“Đương nhiên (Đương nhiên)."
Mạnh Dương聲音 (giọng nói)頓了 (ngừng lại) một chút (một chút).
“Vậy anh (anh)和 (với) anh (anh)家里人 (người nhà) nói (nói) qua (qua) chuyện (chuyện) này (này) chưa (chưa)?
Họ (Họ) là (là) cái (cái) gì (gì)说法 (cách nói/thái độ)?"
Vưu Dư Dư氣定神閒 (bình tĩnh),一雙 (một đôi)美眸 (đôi mắt đẹp)明亮 (sáng ngời),嘴角 (khóe miệng)帶着 (mang theo) vài phần (vài phần)嘲諷 (chế giễu).
“Anh (Anh) và (với) tôi (tôi)处对象 (tìm đối tượng) 的 (của) 事 (chuyện) đều (đều) không (không) dám (dám) nói (nói) với (với) bạn bè (bạn bè) của (của) anh (anh) bạn (bạn) của (của) anh (anh), anh (anh) và (với) tôi (tôi) nói (nói) muốn (muốn)結婚 (kết hôn)?"
“Tôi (Tôi)..."
Mạnh Dương神色 (thần sắc)猶豫 (do dự), hảo một hồi (hồi lâu) mà (mà),帶着些 (mang theo chút)祈求 (cầu xin)道 (nói), “Tiểu Dư, cô (cô)再给我 (lại cho tôi)点 (chút)時間 (thời gian)好不好 (được không)?
Họ (Họ)需要 (cần)時間 (thời gian)接受 (chấp nhận)..."
“Đừng (Đừng)接受 (chấp nhận)了 (nữa),這麼麻煩 (phiền phức thế này)分手 (chia tay) chính là (chính là) rồi."
Vưu Dư Dư聳了聳肩 (nhún nhún vai), nói (nói) lên (lên), cô (cô) không muốn (không muốn) nói (nói) là (là) một (một) chuyện (chuyện), cái này (cái này) nam (nam) phương (phía/bên) không (không) dám (dám) thừa nhận (thừa nhận) lại (lại) là (là) một (một) chuyện (chuyện) rồi (rồi).
“Tiểu Dư."
Mạnh Dương神色 (thần sắc)帶這些 (mang theo chút)受傷 (tổn thương), hít sâu (hít sâu) một hơi (một hơi),說道 (nói), “Có chút (Có chút)事 (chuyện) không (không) phải (phải) cô (cô)想的 (nghĩ)那麼 (như vậy)簡單的 (đơn giản)."